Trang chủ Tìm hiểu pháp luật Doanh nghiệp Vốn điều lệ công ty cổ phần là gì?

Vốn điều lệ công ty cổ phần là gì?

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định.

Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ có những chia sẻ giúp làm rõ Vốn điều lệ công ty cổ phần là gì?, đồng thời đem đến những thông tin pháp lý hữu ích về vốn điều lệ công ty. Mời Quý vị tham khảo:

Vốn điều lệ là gì?

Trước khi đi vào giải đáp thắc mắc vốn điều lệ công ty cổ phần là gì? chúng tôi lưu ý Quý độc giả về khái niệm vốn điều lệ theo Luật Doanh nghiệp.

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần theo khoản 34 Điều 5 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Vốn công ty được gọi là vốn điều lệ bởi nó là một trong những nội dung chủ yếu của điều lệ công ty, được thể hiện trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào thời điểm thành lập và có thể được sửa đổi, bổ sung trong quá trình công ty hoạt động. Vốn điều lệ là cơ sở để xác định trách nhiệm về tài sản của công ty với các chủ thể có liên quan.

Vốn điều lệ công ty cổ phần là gì?

Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty theo khoản 1 Điều 112 Luật Doanh nghiệp.

Trong đó, Cổ phần đã bán là cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.

 Vốn điều lệ công ty cổ phần là bao nhiêu?

Điều 7 Luật Doanh nghiệp quy định về quyền của doanh nghiệp như sau:

  1. Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.
  2. Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
  3. Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
  4. Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
  5. Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.
  6. Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
  7. Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
  8. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
  9. Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.
  10. Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
  11. Quyền khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, doanh nghiệp nói chung, công ty cổ phần nói riêng được tự quyết định, điều chỉnh quy mô, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn. Với doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần nói riêng, pháp luật không có quy định về số vốn điều lệ cụ thể.

Tuy nhiên, cần lưu ý, khi lựa chọn kinh doanh một số ngành, nghề nhất định có đòi hỏi đáp ứng về số vốn pháp định (số vốn tối thiểu cần đáp ứng), Quý vị cần đảm bảo được điều kiện này.

Dưới đây là danh mục ngành nghề và số vốn pháp định tương ứng chúng tôi tổng hợp, Quý vị có thể tham khảo:

STT Ngành nghề Văn bản Vốn pháp định Đối tượng
1 Dịch vụ bảo vệ Điều 11 Nghị định 96/2016/NĐ-CP 1.000.000 USD Cơ sở kinh doanh nước ngoài đầu tư góp vốn với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam
2 Bán hàng đa cấp Điều 7 Nghị định 40/2018/NĐ-CP 10 tỷ đồng
3 Sở Giao dịch hàng hóa Điều 8 Nghị định 51/2018/NĐ-CP 150 tỷ đồng
Điều 17 Nghị định 51/2018/NĐ-CP 5 tỷ đồng Thành viên môi giới
Điều 21 Nghị định 51/2018/NĐ-CP 75 tỷ đồng Thành viên kinh doanh
4 Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh Điều 23 Nghị định 68/2018/NĐ-CP Ký quỹ 10 tỷ đồng, nộp tại tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có kho, bãi
5 Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt Điều 24 Nghị định 68/2018/NĐ-CP Ký quỹ 7 tỷ đồng nộp tại tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
8 Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng Điều 25 Nghị định 68/2018/NĐ-CP Ký quỹ 7 tỷ đồng nộp tại tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
9 Thành lập trường trung cấp sư phạm Điều 78 Nghị định 46/2017/NĐ-CP Vốn đầu tư xây dựng trường được đầu tư bằng nguồn vốn hợp pháp, không bao gồm giá trị về đất đai và bảo đảm mức tối thiểu là 50 tỷ đồng
10 Thành lập trường cao đẳng sư phạm Điều 78 Nghị định 46/2017/NĐ-CP Vốn đầu tư xây dựng trường được đầu tư bằng nguồn vốn hợp pháp, không bao gồm giá trị về đất đai và bảo đảm mức tối thiểu là 100 tỷ đồng
11 Thành lập trường đại học tư thục Điều 87 Nghị định 46/2017/NĐ-CP Trên 500 tỷ đồng
12 Cho thuê lại lao động Điều 05 Nghị định 29/2019/NĐ-CP Ký quỹ 2 tỷ đồng tại ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
13 Dịch vụ việc làm Điều 10 Nghị định 52/2014/NĐ-CP Ký quỹ 300 triệu đồng) tại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch chính
14 Kinh doanh bất động sản Điều 03 Nghị định 76/2015/NĐ-CP 20 tỷ đồng
15 Văn phòng Thừa phát Điều 18 Nghị định 61/2009/NĐ-CP Ký quỹ 100 triệu đồng cho mỗi Thừa phát lại hoặc có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp. Việc ký quỹ được thực hiện tại tổ chức tín dụng
16 Kinh doanh sản xuất phim Điều 03 Nghị định 142/2018/NĐ-CP 200 triệu đồng
17 Kinh doanh dịch vụ lữ hành Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP 100 triệu đồng Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa
250 triệu đồng Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam
500 triệu đồng Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài
500 triệu đồng Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài
18 Kinh doanh dịch vụ đòi nợ Điều 13 Nghị định 104/2007/NĐ-CP 2 tỷ đồng
19 Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm Điều 7 Nghị định 73/2016/NĐ-CP Tổng tài sản tối thiểu tương đương 02 tỷ đô la Mỹ vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép Tổ chức nước ngoài
Tổng tài sản tối thiểu 2.000 tỷ đồng Việt Nam vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép Tổ chức Việt Nam
20 Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP 300 tỷ
21 Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh 350 tỷ
22 Kinh doanh bảo phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh 400 tỷ
23 Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP 600 tỷ
24 Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí 800 tỷ
25 Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm liên kết đơn vị và bảo hiểm hưu trí 1000 tỷ
26 Doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP 300 tỷ
27 Kinh doanh tái bảo hiểm phi nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP 400 tỷ
28 Kinh doanh tái bảo hiểm nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe 700 tỷ
29 Kinh doanh cả 3 loại hình tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe 1100 tỷ
30 Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc hoặc môi giới tái bảo hiểm Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP 4 tỷ
31 Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc và môi giới tái bảo hiểm 8 tỷ
32 Kinh doanh vận chuyển hàng không Điều 8 Nghị định 92/2016/NĐ-CP 700 tỷ Khai thác đến 10 tàu bay  với doanh nghiệp có khai thác vận chuyển hàng không quốc tế
33 300 tỷ Khai thác đến 10 tàu bay  với doanh nghiệp có khai thác vận chuyển hàng không nội địa
34 Điều 8 Nghị định 92/2016/NĐ-CP 1.000 tỷ Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay với doanh nghiệp có khai thác vận chuyển hàng không quốc tế
35 600 tỷ Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay với doanh nghiệp có khai thác vận chuyển hàng không nội địa
36 Điều 8 Nghị định 92/2016/NĐ-CP 1.300 tỷ Khai thác trên 30 tàu bay với doanh nghiệp có khai thác vận chuyển hàng không quốc tế
37 700 tỷ Khai thác trên 30 tàu bay với doanh nghiệp có khai thác vận chuyển hàng không nội địa
38 Kinh doanh cảng hàng không Điều 14 Nghị định 92/2016/NĐ-CP 100 tỷ cảng hàng không nội địa
39 200 tỷ cảng hàng không quốc tế
40 Kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách Điều 17 Nghị định 92/2016/NĐ-CP 30 tỷ
41 Kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa 30 tỷ
42 Kinh doanh dịch vụ cung cấp xăng dầu 30 tỷ
43 Doanh nghiệp phá dỡ tàu biển Điều 04 Nghị định 147/2018/NĐ-CP 50 tỷ
44 Hoạt động thông tin tín dụng Điều 01 Nghị định 57/2016/NĐ-CP 30 tỷ
45 Kinh doanh dịch vụ môi giới mua bán nợ, tư vấn mua bán nợ Điều 06 Nghị định 69/2016/NĐ-CP 5 tỷ
46 Kinh doanh hoạt động mua bán nợ Điều 07 Nghị định 69/2016/NĐ-CP 100 tỷ
47 Kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch nợ Điều 08 Nghị định 69/2016/NĐ-CP 500 tỷ
48 Kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng Điều 05 Nghị định 84/2016/NĐ-CP 6 tỷ
49 Môi giới chứng khoán Điều 71 Nghị định 58/2012/NĐ-CP 25 tỷ
50 Tự doanh chứng khoán 50 tỷ
51 Bảo lãnh phát hành chứng khoán 165 tỷ
52 Tư vấn đầu tư chứng khoán 10 tỷ
53 công ty quản lý quỹ tại Việt Nam, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam Điều 71 Nghị định 58/2012/NĐ-CP 25 tỷ
54 Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng Điều 79 Nghị định 58/2012/NĐ-CP 50 tỷ
55 Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ Điều 87 Nghị định 58/2012/NĐ-CP 50 tỷ

Thủ tục góp vốn điều lệ công ty cổ phần

Ngoài vốn điều lệ công ty cổ phần là gì? thủ tục góp vốn điều lệ công ty cổ phần cũng là nội dung được nhiều người quan tâm. Do đó, chúng tôi có những chia sẻ thêm trong bài viết này.

Theo Điêu 113 Luật Doanh nghiệp thì:

Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Trường hợp cổ đông góp vốn bằng tài sản thì thời gian vận chuyển nhập khẩu, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản đó không tính vào thời hạn góp vốn này. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc cổ đông thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần đã đăng ký mua.

Trường hợp sau thời hạn góp vốn trên đây, cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì thực hiện theo quy định sau đây:

– Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác;

– Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác;

– Cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán;

– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ, trừ trường hợp số cổ phần chưa thanh toán đã được bán hết trong thời hạn này; đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập.

->>>> Tham khảo thêm: Thành lập công ty cổ phần

->>>> Tham khảo thêm: Thành lập công ty tnhh

Đánh giá bài viết:
5/5 - (23 bình chọn)