Trang chủ Biểu mẫu Doanh nghiệp Thành lập doanh nghiệp tại Hưng Yên

Thành lập doanh nghiệp tại Hưng Yên

Hưng Yên là địa bàn có vị trí địa lý khá thuận lợi để đặt địa chỉ trụ sở chính/văn phòng giao dịch của doanh nghiệp. Hưng Yên không chỉ nằm sát thủ đô Hà Nội mà còn có các tuyến đường giao thông quan trọng chạy qua. Giao thông thuận lợi góp phần thúc đẩy việc giao lưu hàng hóa với các tỉnh thành khác trên phạm vi toàn quốc.
Với mục đích hỗ trợ tổ chức, cá nhân

Hưng Yên là địa bàn có vị trí địa lý khá thuận lợi để đặt địa chỉ trụ sở chính/văn phòng giao dịch của doanh nghiệp. Hưng Yên không chỉ nằm sát thủ đô Hà Nội mà còn có các tuyến đường giao thông quan trọng chạy qua. Giao thông thuận lợi góp phần thúc đẩy việc giao lưu hàng hóa với các tỉnh thành khác trên phạm vi toàn quốc.

Với mục đích hỗ trợ tổ chức, cá nhân về thủ tục pháp lý khi thành lập doanh nghiệp tại Hưng Yên, chúng tôi xin gửi đến quý độc giả bài viết với tiêu đề “Thành lập doanh nghiệp tại Hưng Yên”.

Căn cứ pháp lý

Bài viết được viết vào thời điểm Luật Doanh nghiệp 2020 đã có hiệu lực nên nội dung tư vấn được căn cứ vào các quy định tại: (i) Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX, kỳ hợp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2020; (ii) Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp; và (iii) Nghị định 47/2021/NĐ-CP về hướng dẫn Luật doanh nghiệp.

Ai có quyền thành lập doanh nghiệp tại Hưng Yên

Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định. Tuy nhiên, cá nhân thành lập doanh nghiệp cũng phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để chịu trách nhiệm đối với doanh nghiệp do mình thành lập hoặc góp vốn thành lập.

Nếu đối tượng thành lập doanh nghiệp là tổ chức thì tổ chức đó phải có tư cách pháp nhân, có tài sản độc lập và có khả năng chịu trách nhiệm độc lập bằng tài sản của mình.

Ngược lại, nếu tổ chức, cá nhân thuộc các đối tượng sau đây sẽ không được phép thành lập và quản lý doanh nghiệp:

(i) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.

Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình được hiểu là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh vào một trong các mục đích sau đây: (1) Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người quy định tại mục (ii) và mục (iii) dưới đây; (2) Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; (3)Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.

(ii) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

(iii) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

(iv) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

(v) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

(vi) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

 (vii) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Bên cạnh điều kiện về tư cách chủ thể, tổ chức, cá nhân muốn được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện về “tiền kiểm” và “hậu kiểm”. Theo đó, các điều kiện về tiền kiểm có thể là điều kiện về ngành, nghề đăng ký kinh doanh; điều kiện về tên doanh nghiệp; điều kiện về hồ sơ và lệ phí. Còn điều kiện về hậu kiểm có thể là điều kiện về mức vốn pháp định….

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tại Hưng Yên

Để thành lập doanh nghiệp tại Hưng Yên, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập doanh nghiệp phải chuẩn bị một hồ sơ để nộp lên Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên. Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp đăng ký, thành phần hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp có thể là khác nhau.

Cụ thể, căn cứ Điều 21 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân bao gồm: (-) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; (-) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Thành phần hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp danh gồm có:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách thành viên.

– Bản sao các giấy tờ sau đây: (i) Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/hộ chiếu của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; (ii) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với thành viên công ty là tổ chức; (iii) Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/hộ chiếu của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao các giấy tờ được nêu tại mục (ii) phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

Căn cứ Điều 23 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần bao gồm:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

– Bản sao các giấy tờ sau đây: (i) Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/hộ chiếu của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; (ii) Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/hộ chiếu của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; (iii) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/hộ chiếu của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; (iv) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì tài liệu nêu tại mục (iii) ở trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Bản sao các giấy tờ sau đây: (i) Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/hộ chiếu của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; (ii) Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/hộ chiếu của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; (iii) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); (iv) Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/hộ chiếu của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; (v) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì giấy tờ nêu tại mục iii ở trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

Trình tự thủ tục thành lập doanh nghiệp tại Hưng Yên

Để thành lập doanh nghiệp tại Hưng Yên, tổ chức, cá nhân thực hiện theo tuần tự các bước sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp

Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà mình đăng ký, tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu đã được phân tích ở trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thành doanh nghiệp trực tuyến tại cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Theo dõi tình trạng hồ sơ và bổ sung hồ sơ (nếu có)

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo kết quả về hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Nếu hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được chấp thuận Chuyển sang Bước 4.

Nếu hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung thì bổ sung hồ sơ theo yêu cầu và nộp lại hồ sơ như Bước 2.

Bước 4: Nhận kết quả

Nếu hồ sơ được chấp thuận, doanh nghiệp sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Khi đó, doanh nghiệp có thể nhận kết quả tại bộ phận một cửa của Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

Trên đây là nội dung bài viết “Thành lập doanh nghiệp tại Hưng Yên” mà chúng tôi muốn gửi đến bạn đọc. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn miễn phí.

->>> Tham khảo thêm: Thủ tục thành lập công ty tnhh

->>> Tham khảo thêm: Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Đánh giá bài viết:
5/5 - (25 bình chọn)