Trang chủ Tìm hiểu pháp luật Giấy phép Sàn giao dịch thương mại điện tử là gì?

Sàn giao dịch thương mại điện tử là gì?

Đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định và công bố các thông tin về người sở hữu website theo quy định trên trang chủ website.

Thương mại điện tử cùng với nhiều tiện ích đang dần thay thế cho hình thức thương mại truyền thống. Gắn liền với khái niệm hoạt động thương mại điện tử là khái niệm sàn giao dịch thương mại điện tử. Vậy sàn giao dịch thương mại điện tử là gì theo quy định pháp luật?

Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ có những chia sẻ giúp giải đáp thắc mắc, đồng thời cung cấp thêm các thông tin pháp lý hữu ích liên quan đến sàn giao dịch thương mại điện tử cho Quý độc giả. Mời Quý vị tham khảo:

Hoạt động thương mại điện tử là gì?

Trước khi đi vào trả lời cho câu hỏi sàn giao dịch thương mại điện tử là gì? chúng tôi muốn Quý vị hiểu được khái niệm hoạt động thương mại điện tử.

Hoạt động thương mại điện tử là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác theo khoản 1 Điều 3 về giải thích từ ngữ tại Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về Thương mại điện tử.

Như vậy, hoạt động thương mại điện tử về bản chất vẫn là hoạt động thương mại (hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác) nhưng thay vì diễn ra trực tiếp thông qua hành vi của các cá nhân, tổ chức thì sẽ diễn ra trên môi trường Internet trên các nền tảng là các website bán hàng, mạng viễn thông được đăng ký theo quy định pháp luật.

Các thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử trên lãnh thổ Việt Nam theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 52/2013/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Khoản 2 ĐIều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP bao gồm:

– Thương nhân, tổ chức, cá nhân Việt Nam;

– Cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam;

– Thương nhân, tổ chức nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử quy định tại Mục 5 Chương IV Nghị định này tại Việt Nam.

Sàn giao dịch thương mại điện tử là gì?

Giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử là website thương mại điện tử cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên đó theo khoản 9 Điều 3 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về Thương mại điện tử.

Sàn giao dịch điện tử mang lại nhiều lợi ích cho cả người tiêu dùng và người bán hàng như:

– Đối với người tiêu dùng:

+ Mua sắm cho dù ở bất kỳ đâu, bất kỳ thời gian nào chỉ với một chiếc điện thoại hoặc máy tính có kết nối internet;

+ Trong sàn giao dịch thương mại điện tử, với một mặt hàng thường có nhiều đơn vị cung cấp với sự đa dạng về nhãn hiệu, chất lượng, chi phí,… tạo cho người tiêu dùng có cơ hội so sánh để mua sản phẩm phù hợp với mức giá tốt nhất.

+ Mua sắm qua các sàn giao dịch thương mại điện tử, người tiêu dùng được lựa chọn về nhiều hình thức thanh toán, đồng thời, hưởng được nhiều ưu đãi từ sàn giao dịch thương mại điện tử bên cạnh các ưu đãi từ nhà bán hàng.

– Đối với người bán hàng:

+ Người bán hàng dễ dàng tiếp cận với người mua trên cả nước cho dù có trụ sở, địa điểm kinh doanh ở bất kỳ đâu.

+ Tiết kiệm được nhiều chi phí cho việc thuê mặt bằng nên phù hợp với cả những cá nhân mới bắt đầu khởi nghiệp chưa có nhiều kinh phí.

Chính bởi những lợi ích trên, sàn giao dịch thương mại điện tử đang dần thay thế cho những địa điểm tập trung thương mại như chợ, cửa hàng bách hóa, trung tâm thương mại,…

Sàn giao dịch thương mại điện tử tiếng Anh là gì?

Sàn thương mại điện tử có tên tiếng Anh E-Commerce Exchange (hay đầy đủ hơn là Electronic Commerce Exchange).

Các sàn giao dịch thương mại điện tử ở Việt Nam

Một số sàng giao dịch thương mại điện tử nổi bật ở Việt Nam phải kể đến là:

– Shopee

Shopee bắt đầu được biết tới vào năm 2015 tại Singapore và cho tới nay Shopee đã có mặt tại nhiều quốc gia như: Malaysia; Thái Lan; Đài Loan; Indonesia; Việt Nam, Philippines và Brazil.

Tuy ra đời sau hơn so với nhiều sàn giao dịch thương mại điện tử khác nhưng shopee lại nhanh chóng giành được ưu thế và tầm ảnh hưởng trên thị trường.

Ngành hàng của shopee khá rộng và hỗ trợ cho người bán cá nhân không chuyên và doanh nghiệp bán hàng chuyên nghiệp, đặc biệt là những thương hiệu nổi tiếng. Chính vì vậy, nhiều cá nhân và doanh nghiệp lựa chọn bán hàng trên Shopee và thu về khoản lợi nhuận không hề nhỏ.

– Lazada

Lazada Việt Nam là một phần của Lazada Group – tập đoàn thương mại điện tử đa quốc gia và hiện đang có chi nhánh tại Indonesia, Philipin, Singapore, Thái Lan và Malaysia (thuộc sở hữu của tập đoàn Alibaba).

Gia nhập vào thị trường Việt Nam từ năm 2012, đến nay Lazada là một trong những địa điểm mua sắm và bán hàng trực tuyến được yêu thích nhất với đầy đủ các mặt hàng của nhiều lĩnh vực như: Làm đẹp, nội thất, lương thực, thực phẩm, đồ gia dụng,…

– Tiki

Ra đời vào tháng 3 năm 2010, khởi đầu bằng trang web bán sách online. Chỉ hơn một năm sau đó, Tiki được biết đến như một trang thương mại điện tử lớn với chất lượng dịch vụ chuyên nghiệp. Sàn thương mại điện tử Tiki nhanh chóng nhận được sự ủng hộ của nhiều người trên cả nước, với lượng khách hàng đông đảo và ở nhiều phân khúc.

Quy định về sàn giao dịch thương mại điện tử

Dưới đây là một số quy định về sàn giao dịch thương mại điện tử Quý vị không thể bỏ qua:

Thứ nhất: Quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử

  1. Quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử phải được thể hiện trên trang chủ của website.
  2. Quy chế hoạt động sàn giao dịch thương mại điện tử phải bao gồm các nội dung sau:
  3. a) Quyền và nghĩa vụ của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử;
  4. b) Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử;
  5. c) Nếu sàn giao dịch thương mại điện tử có kết hợp nhiều hình thức hoạt động khác nhau, mô tả quy trình giao dịch đối với từng hình thức tổ chức hoạt động này, bao gồm quy trình giao nhận hàng hóa (nếu có);
  6. d) Hoạt động rà soát và thẩm quyền xử lý của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử khi phát hiện các hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật trên sàn giao dịch;

đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên trong các giao dịch được thực hiện trên sàn giao dịch thương mại điện tử, trường hợp một giao dịch có nhiều hơn 02 bên tham gia thì phải phân định rõ trách nhiệm giữa các bên bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ;

  1. e) Giới hạn trách nhiệm của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử trong những giao dịch thực hiện trên sàn;
  2. g) Các quy định về an toàn thông tin, cơ chế kiểm tra, giám sát để đảm bảo việc cung cấp thông tin và quản lý thông tin trên sàn giao dịch thương mại điện tử;
  3. h) Cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa các bên liên quan đến giao dịch tiến hành trên sàn giao dịch thương mại điện tử;
  4. i) Chính sách bảo vệ thông tin cá nhân của người sử dụng dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định;
  5. k) Biện pháp xử lý với các hành vi xâm phạm quyền lợi người tiêu dùng trên sàn giao dịch thương mại điện tử;
  6. l) Biện pháp xử lý vi phạm đối với những người không tuân thủ quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử.
  7. m) Phân định trách nhiệm về cung cấp chứng từ hàng hóa giữa người bán, bên cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử và bên cung cấp dịch vụ logistics trong trường hợp có giao kết sử dụng dịch vụ logistics của bên thứ ba;n) Quy trình phối hợp với các chủ thể quyền sở hữu trí tuệ rà soát và gỡ bỏ các sản phẩm xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên sàn giao dịch thương mại điện tử;

    o) Chính sách áp dụng chung cho các giao dịch trên sàn liên quan đến vấn đề kiểm hàng, chính sách đổi trả, chính sách hoàn tiền (bao gồm những trường hợp hoàn tiền, quy trình và phương thức hoàn tiền cho khách hàng) trong trường hợp sàn giao dịch thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến.

  8. Khi có thay đổi về một trong các nội dung nêu tại Khoản 2 Điều này, thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử phải thông báo cho tất cả các đối tượng sử dụng dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử ít nhất 5 ngày trước khi áp dụng những thay đổi đó.

Thứ hai: Trách nhiệm của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử

  1. Đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định và công bố các thông tin về người sở hữu website theo quy định trên trang chủ website.
  2. Xây dựng và công bố công khai trên website quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định; theo dõi và bảo đảm việc thực hiện quy chế đó trên sàn giao dịch thương mại điện tử.
  3. Yêu cầu người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử cung cấp thông tin theo quy khi đăng ký sử dụng dịch vụ. Với người bán nước ngoài, các tên riêng được phiên âm tiếng Việt hoặc thể hiện bằng ký tự La tinh.
  4. Có cơ chế kiểm tra, giám sát để đảm bảo việc cung cấp thông tin của người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử được thực hiện chính xác, đầy đủ.
  5. Lưu trữ thông tin đăng ký của các thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử và thường xuyên cập nhật những thông tin thay đổi, bổ sung có liên quan.
  6. Thiết lập cơ chế cho phép thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử thực hiện được quy trình giao kết hợp đồng theo quy định nếu website có chức năng đặt hàng trực tuyến.
  7. Áp dụng các biện pháp cần thiết để đảm bảo an toàn thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh của thương nhân, tổ chức, cá nhân và thông tin cá nhân của người tiêu dùng.
  8. Có biện pháp xử lý kịp thời khi phát hiện hoặc nhận được phản ánh về hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật trên sàn giao dịch thương mại điện tử:
  9. a) Ngăn chặn và loại bỏ khỏi website những thông tin mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật;
  10. b) Gỡ bỏ thông tin về hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
  11. c) Phối hợp với các chủ thể quyền sở hữu trí tuệ rà soát và gỡ bỏ các sản phẩm xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy trình, thủ tục công bố tại Quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử;
  12. d) Cảnh cáo hoặc từ chối cung cấp dịch vụ có thời hạn hoặc vĩnh viễn đối với những cá nhân, thương nhân, tổ chức có hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật;

đ) Các biện pháp khác theo Quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử.

  1. Hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước điều tra, xử lý các hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật và giải quyết tranh chấp, khiếu nại.
  2. a) Cung cấp thông tin về đối tượng có dấu hiệu, hành vi vi phạm pháp luật trên sàn giao dịch thương mại điện tử cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện hoặc nhận được các thông tin nêu trên;
  3. b) Thường xuyên cập nhật từ khóa theo khuyến cáo từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và lọc thông tin theo từ khóa trước khi thông tin về hàng hóa, dịch vụ hiển thị trên website;
  4. c) Tiếp nhận, phản hồi thông tin để giải quyết khiếu nại, phản ánh và tranh chấp liên quan đến sàn giao dịch thương mại điện tử tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ online.gov.vn.
  5. Công bố công khai cơ chế giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình giao dịch trên sàn giao dịch thương mại điện tử. Khi khách hàng trên sàn giao dịch thương mại điện tử phát sinh mâu thuẫn với người bán hoặc bị tổn hại lợi ích hợp pháp, phải cung cấp cho khách hàng thông tin về người bán, tích cực hỗ trợ khách hàng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
  6. Đối với những sàn giao dịch thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến, ngoài các nghĩa vụ trên, thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử có trách nhiệm:
  7. a) Chỉ định đầu mối tiếp nhận yêu cầu và cung cấp thông tin trực tuyến cho cơ quan quản lý nhà nước về các đối tượng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; đầu mối này sẽ cung cấp thông tin trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận yêu cầu để kịp thời phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo;
  8. b) Đại diện cho người bán nước ngoài trên sàn giao dịch thương mại điện tử giải quyết các khiếu nại của người tiêu dùng liên quan đến hàng hóa, dịch vụ do thương nhân nước ngoài cung cấp và có trách nhiệm thông báo nghĩa vụ thuế của người bán nước ngoài khi tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  9. c) Là đầu mối tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại của người tiêu dùng trong trường hợp một giao dịch thực hiện trên sàn giao dịch thương mại điện tử có nhiều hơn 02 bên tham gia;
  10. d) Lưu trữ thông tin về các giao dịch đặt hàng được thực hiện trên sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định của pháp luật về kế toán;

đ) Liên đới bồi thường thiệt hại trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ quy định tại các khoản 8, khoản 9 Điều này mà gây thiệt hại.

Thứ ba: Trách nhiệm của người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử

  1. Cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin theo quy định cho thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử khi đăng ký sử dụng dịch vụ.
  2. Cung cấp đầy đủ thông tin về hàng hóa, dịch vụ theo quy định khi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử.
  3. Đảm bảo tính chính xác, trung thực của thông tin về hàng hóa, dịch vụ cung cấp trên sàn giao dịch thương mại điện tử.
  4. Thực hiện các quy định khi ứng dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên sàn giao dịch thương mại điện tử.
  5. Cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của mình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ hoạt động thống kê thương mại điện tử.
  6. Tuân thủ quy định của pháp luật về thanh toán, quảng cáo, khuyến mại, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các quy định của pháp luật có liên quan khác khi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử.
  7. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

 ->>>> Tham khảo thêm: Giấy phép quảng cáo mỹ phẩm

->>>> Tham khảo thêm: Giấy phép mạng xã hội

Đánh giá bài viết:
5/5 - (22 bình chọn)