Trang chủ Tìm hiểu pháp luật Giấy phép Mức xử phạt website không có giấy phép mạng xã hội

Mức xử phạt website không có giấy phép mạng xã hội

Công ty luật Hoàng Phi hỗ trợ thủ tục xin giấy phép mạng xã hội tại Việt Nam theo quy định mới nhất hiện nay.

Hiện nay, với sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ 4.0, mạng xã hội đang chiếm lĩnh các kênh thông tin, giải trí, giao lưu của tất cả mọi người. Việc xin giấy phép mạng xã hội là sẽ giúp cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này tránh được những rủi ro về mặt pháp lý. Đây cũng là một thủ tục pháp lý bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thiết lập mạng xã hội. Vậy mức xử phạt website không có giấy phép mạng xã hội được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ gửi tới Quý bạn đọc những thông tin cần thiết nhất.

Giấy phép mạng xã hội là gì?

Theo quy định tại khoản 22- Điều 3- Nghị định 72/2013/NĐ-CP quy định rõ: Mạng xã hội (social network) là hệ thống thông tin cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức dịch vụ tương tự khác.

Có thể nhắc tới các mạng xã hội lớn, điển hình hiện nay như: facebook, youtube, instagram, twitter,….

Mức xử phạt website không có giấy phép mạng xã hội

Khoản 4 – Điều 23 Nghị định 72/2013/NĐ-CP quy định: Tổ chức, doanh nghiệp chỉ được thiết lập mạng xã hội khi có Giấy phép mạng xã hội.

Căn cứ theo quy định của Điều 98 của Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện được Chính phủ ban hành ngày quy định về Mức xử phạt website không có giấy phép mạng xã hội, cụ thể như sau:

Đồng thời tại Nghị định số 15/2020/NĐ-CP quy định rõ mức phạt đối với hành vi hoạt động mạng xã hội không xin giấy phép, cụ thể:

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

+ Không làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy phép thiết lập mạng xã hội trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng;

+ Không thông báo đến cơ quan cấp giấy phép khi có sự thay đổi chủ sở hữu, địa chỉ trụ sở chính.

– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không làm thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép thiết lập mạng xã hội theo quy định trong trường hợp có thay đổi hoặc bổ sung thông tin trong giấy phép.

+ Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi thiết lập mạng xã hội nhưng không có giấy phép.

– Hình thức xử phạt bổ sung:

+ Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

+ Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

– Biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc thu hồi hoặc buộc hoàn trả tên miền do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Như vậy, để được phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội tại Việt Nam, doanh nghiệp cần rất lưu tâm đến thủ tục xin cấp giấy phép trong lĩnh vực này. Nếu không thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, tùy vào mức độ hành vi có thể bị xử phạt hành chính và bị thu hồi tên miền, trong khi doanh nghiệp đã bỏ ra rất nhiều công sức thiết và đã có số lượng người dùng đông đảo.

Phần tiếp theo của bài viết Mức xử phạt website không có giấy phép mạng xã hội sẽ đề cập tới chi phí để cấp giấy phép mạng xã hội hiện nay. Đây cũng là vấn đề mà nhiều người quan tâm khi thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép mạng xã hội hiện nay.

Chi phí cấp giấy phép mạng xã hội

Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong danh mục phí ban hành kèm theo.

Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong danh mục lệ phí ban hành theo luật phí và lệ phí.

Hiện nay đa số các thủ tục hành chính pháp lý tại Việt Nam khi tiến hành thực hiện sẽ phải nộp một khoản phí, lệ phí theo quy định của từng thủ tục. Tuy nhiên đối với thủ tục cấp giấy phép mạng xã hội được coi là một trường hợp ngoại lệ. Do các doanh nghiệp, tổ chức xin cấp giấy phép mạng xã hội tại Việt Nam sẽ không mất các khoản phí, lệ phí nhà nước khi thực hiện thủ tục.

Tuy nhiên do đây được coi là một trong những thủ tục pháp lý phức tạp không phải ai cũng có thể thực hiện chuẩn chỉnh đúng như quy định của pháp luật. Cho nên, đòi hỏi người thực hiện phải có kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực giấy phép cũng như có kinh nghiệm làm việc với cơ quan nhà nước để giải quyết các vấn đề phát sinh.

Với những nội dung liên quan tới Mức xử phạt website không có giấy phép mạng xã hội trên đây, chúng tôi hy vọng sẽ mang tới Quý bạn đọc những thông tin hữu ích nhất trong quá trình thực hiện thủ tục. Trường hợp có bất cứ thắc mắc nào liên quan tới chủ đề này, Quý bạn đọc đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng nhất.

Chúng tôi rất hân hạnh được đồng hành cùng Quý khách hàng.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (31 bình chọn)