Trang chủ Tìm hiểu pháp luật Sở hữu trí tuệ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là gì?

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là gì?

Hiệu lực về thời gian: Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.

Đăng ký nhãn hiệu là thủ tục cần làm để xác lập quyền sở hữu đối với nhãn hiệu, giúp nhãn hiệu có được sự bảo hộ của pháp luật, kết quả của thủ tục đăng ký nhãn hiệu là Giấy Chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Vậy Giấy Chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là gì?

Giấy Chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là gì?

Giấy Chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là văn bản do Cục Sở hữu trí tuệ cấp cho cá nhân, tổ chức nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu.

Giấy Chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bao gồm các nội dung sau:

– Số Giấy Chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;

– Tên, địa chỉ của chủ sở hữu Giấy Chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;

– Số đơn, ngày nộp đơn;

– Số, ngày quyết định cấp Giấy Chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

– Mẫu nhãn hiệu, màu nhãn hiệu, loại nhãn hiệu;

– Danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;

– Thông tin gia hạn, sửa đổi Giấy Chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (nếu có)

Hiệu lực Giấy Chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Hiệu lực của Giấy Chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được xét theo 2 mặt: về lãnh thổ và về thời gian:

Hiệu lực về lãnh thổ: Giấy Chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam;

Hiệu lực về thời gian: Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.

Những trường hợp chấm dứt hiệu lực của Giấy Chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Theo quy định tại Điều 95 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, các trường hợp sau đây sẽ chấm dứt hiệu lực của Giấy Chứng nhận đăng ký nhãn hiệu:

“Điều 95. Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ

  1. Văn bằng bảo hộ bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
  2. a) Chủ văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực theo quy định;
  3. b) Chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp;
  4. c) Chủ văn bằng bảo hộ không còn tồn tại hoặc chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp;
  5. d) Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực;

đ) Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu tập thể không kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể;

  1. e) Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu chứng nhận vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc không kiểm soát, kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;
  2. g) Các điềukiện địa lý tạo nên danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi làm mất danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm đó.
  3. Trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ sáng chế không nộp lệ phí duy trì hiệu lực trong thời hạn quy định thì khi kết thúc thời hạn đó, hiệu lực văn bằng tự động chấm dứt kể từ ngày bắt đầu năm hiệu lực đầu tiên mà lệ phí duy trì hiệu lực không được nộp. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận việc chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.
  4. Trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp quy định tại điểmkhoản 1 Điều này thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ kể từ ngày nhận được tuyên bố của chủ văn bằng bảo hộ.
  5. Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ đối với các trường hợp quy định tại các điểm c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này với điều kiện phải nộp phí và lệ phí.

Căn cứ kết quả xem xét đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ và ý kiến của các bên liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc thông báo từ chối chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.

  1. Quy định tại các khoản1, 3 và 4 Điềunày cũng được áp dụng đối với việc chấm dứt hiệu lực đăng ký quốc tế đối với nhãn hiệu.”

Hồ sơ xin cấp Giấy Chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Bên cạnh trả lời câu hỏi Giấy Chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là gì? Nội dung này chúng tôi sẽ tư vấn về thủ tục cấp Giấy Chứng nhận đăng ký nhãn hiệu:

Hồ sơ xin cấp Giấy Chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bao gồm:

– Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo mẫu;

– Mẫu nhãn hiệu đăng ký;

– Bản bô tả nhãn hiệu kèm theo danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;

– Chứng từ nộp phí, lệ phí đăng ký nhãn hiệu;

– Giấy ủy quyền đăng ký nhãn hiệu (nếu có);

– Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận (nếu có);

– Chứng minh thư nhân dân/ thẻ căn cước công dân/ đăng ký kinh doanh của cá nhân, tổ chức đăng ký nhãn hiệu.

– Một số tài liệu khác trong trường hợp cụ thể.

Trên đây là nội dung bài viết Giấy Chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là gì? Cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của chúng tôi.

->>> Tham khảo thêm: Đăng ký nhãn hiệu sản phẩm

->>> Tham khảo thêm: Đăng ký bản quyền phần mềm máy tính

Đánh giá bài viết:
5/5 - (20 bình chọn)