Trang chủ Tìm hiểu pháp luật Doanh nghiệp Điều kiện thành lập doanh nghiệp

Điều kiện thành lập doanh nghiệp

Vốn pháp định là nguồn vốn tối thiểu cần phải có để đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mỗi lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh sẽ có quy định về mức vốn pháp định khác nhau và do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ấn định.

Điều kiện thành lập doanh nghiệp có lẽ là vấn đề được rất nhiều quan tâm. Theo đó, cá nhân, tổ chức có nhu cầu và mong muốn thành lập doanh nghiệp luôn thắc mắc: Ai có quyền thành lập doanh nghiệp; để thành lập doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn và cần chuẩn bị những giấy tờ, tài liệu nào? Hiểu được tâm lý của khách hàng, dưới đây chúng tôi xin gửi đến bạn đọc nội dung bài viết với tiêu đề “Điều kiện thành lập doanh nghiệp” để giải đáp những thắc mắc trên.

Thành lập doanh nghiệp là gì?

Thành lập doanh nghiệp là việc tiến hành các thủ tục hành chính cần thiết tại Cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hình thành nên một doanh nghiệp tồn tại và hoạt động trên thực tế. Hoạt động thành lập doanh nghiệp do nhà đầu tư tiến hành trên cơ sở quy định của pháp luật về hình thức pháp lý của doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, cách thức góp vốn, tổ chức quản lý doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ cùa doanh nghiệp, người đầu tư thành lập doanh nghiệp.v.v.

Về pháp lý, thành lập doanh nghiệp là một thủ tục hành chính do các thành viên sáng lập của công ty hoặc đại diện của họ tiến hành tại cơ quan đăng ký kinh doanh, nhằm “khai sinh” hợp pháp cho doanh nghiệp.

Tại Việt Nam, cá nhân, tổ chức tiến hành hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký thành lập doanh nghiệp là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng (Điểm a Khoản 1 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP).

Điều kiện thành lập doanh nghiệp

Thành lập doanh nghiệp là quyền của nhà đầu tư. Tuy nhiên, việc thành lập doanh nghiệp cần đáp ứng một số điều kiện nhất định do luật định. Cụ thể, dưới đây là một số điều kiện thành lập doanh nghiệp:

Thứ nhất: Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp

Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định. Tuy nhiên, cá nhân thành lập doanh nghiệp cũng phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để chịu trách nhiệm đối với doanh nghiệp do mình thành lập hoặc góp vốn thành lập.

Nếu đối tượng thành lập doanh nghiệp là tổ chức thì tổ chức đó phải có tư cách pháp nhân, có tài sản độc lập và có khả năng chịu trách nhiệm độc lập bằng tài sản của mình.

Ngoài ra, nếu tổ chức, cá nhân thuộc các đối tượng sau đây thì sẽ không được phép thành lập và quản lý doanh nghiệp:

(i) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.

Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình được hiểu là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh vào một trong các mục đích sau đây: (1) Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người quy định tại mục (ii) và mục (iii) dưới đây; (2) Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; (3)Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.

(ii) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

(iii) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

(iv) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

(v) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

(vi) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

 (vii) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Thứ hai: Điều kiện về ngành, nghề đăng ký kinh doanh

Theo Điểm a Khoản 1 Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020, nhà đầu tư đăng ký ngành, nghề kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh là một trong những điều kiện để doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Theo dõi, các ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh tại Phụ lục I ban hành đính kèm theo Luật Đầu tư 2020.

Thứ ba: Điều kiện về tên doanh nghiệp dự kiến thành lập

Căn cứ Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020, tên doanh nghiệp phải được đặt bằng tiếng Việt bao gồm hai thành tố theo thứ tự như sau: Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng. Trong đó, loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Ngoài ra, doanh nghiệp có thể đặt tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt. Theo đó, tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-TINH. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của  doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài. Còn tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.

Ngoài việc đảm bảo các yếu tố nêu trên, để được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, khi đặt tên doanh nghiệp nhà đầu tư cần lưu ý thêm về các vấn đề sau:

  • Không được đặt tên trùng hoặc ghây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá;
  • Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó;
  • Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên doanh nghiệp.

Thứ tư: Điều kiện về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Một hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được coi là hợp lệ khi hồ sơ đó có đầy đủ các giấy tờ theo quy định của pháp luật. Tùy thuộc vào mỗi loại hình doanh nghiệp mà thành phần hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ khác nhau.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, hiện nay có 05 loại hình doanh nghiệp mà nhà đầu tư có thể lựa chọn để đăng ký thành lập doanh nghiệp, bao gồm: (i) Doanh nghiệp tư nhân: (ii) Công ty hợp danh; (iii) Công ty TNHH hai thành viên trở lên; (iv) Công ty cổ phần; và (v) Công ty TNHH một thành viên. Thành phần hồ sơ tương ứng đối với từng loại hình doanh nghiệp được quy định lần lượt tại các Điều 21, 22, 23, 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

Thứ năm: Điều kiện về mức vốn pháp định

Vốn pháp định là nguồn vốn tối thiểu cần phải có để đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mỗi lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh sẽ có quy định về mức vốn pháp định khác nhau và do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ấn định.

Ví dụ, Vốn pháp định đối với kinh doanh dịch vụ hàng không là 30 tỷ đồng (được quy định cụ thể tại Điều 17 Nghị định 92/2016/NĐ-CP). Hay vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh môi giới chứng khoán là 25 tỷ đồng v.v.

Thứ sáu: Điều kiện về nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp

Người thành lập doanh nghiệp phải nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Về cơ bản, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp không quá phức tạp. Tuy nhiên, nếu không nắm rõ các quy định của pháp luật thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của nhà đầu tư có thể sẽ bị sửa đổi, bổ sung nhiều lần. Do đó, nếu khách hàng đang có nhu cầu thành lập doanh nghiệp, hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.

 ->>> Tham khảo thêm: Thành lập công ty tnhh

->>> Tham khảo thêm: Thành lập công ty cổ phần

Đánh giá bài viết:
5/5 - (11 bình chọn)