Trang chủ Tìm hiểu pháp luật Điều kiện hành nghề tư vấn pháp luật là gì?

Điều kiện hành nghề tư vấn pháp luật là gì?

Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ của Luật Hoàng Phi hãy liên hệ qua số điện thoại: 19006557.

Trong xã hội ngày nay mọi người đều sống và làm việc theo pháp luật. Mọi công dân không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc, giới tính, giai cấp xã hội đều bình đẳng trước pháp luật. Do đó có rất nhiều vấn đề nảy sinh mà các tổ chức kinh doanh, chủ thể  cần đến sự trợ giúp pháp luật của những người hành nghề luật để giảm thiểu những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình hoặc những vướng mắc pháp lý cần được giải đáp.  Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể đáp ứng đủ các điều kiện thực hiện tư vấn pháp luật. Vậy điều kiện hành nghề tư vấn pháp luật là gì là câu hỏi được nhiều độc giả quan tâm.

Tư vấn pháp luật là gì

Tư vấn pháp luật là khái niệm không phải mới những không phải ai cũng nắm được. Theo quy định tại điều 3 Thông tư 01/2010/TT-BTP và Điều 7 nghị định 77/2008/NĐ-CP quy định về hoạt động tư vấn pháp luật như sau:

Điều 3. Hoạt động tư vấn pháp luật
Hoạt động tư vấn pháp luật của Trung tâm tư vấn pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 77/2008/NĐ-CP bao gồm:

  1. Hướng dẫn, giải đáp pháp luật;
  2. Tư vấn, cung cấp ý kiến pháp lý;
  3. Soạn thảo đơn, hợp đồng, di chúc và các giấy tờ khác;
  4. Cung cấp văn bản pháp luật, thông tin pháp luật;
  5. Đại diện ngoài tố tụng cho người được tư vấn pháp luật để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

Tư vấn pháp luật là việc giải đáp pháp luật, hướng dẫn ứng xử đúng pháp luật, cung cấp dịch vụ pháp lý nhằm giúp công dân, tổ chức trong nước và quốc tế thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của họ. Tư vấn pháp luật là một trong các hình thức trợ giúp pháp lý.

Chủ thể thực hiện tư vấn pháp luật

Ngoài ra trong hoạt động tư vấn pháp luật theo quy định pháp luật sẽ gồm có các đối tượng sau:

+ Tư vấn viên pháp luật;

+ Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động cho Trung tâm tư vấn pháp luật;

+ Cộng tác viên tư vấn pháp luật.

Đối với mỗi chủ thể sẽ có những yêu cầu nhất định về điều kiện hành nghề tư vấn pháp luật. Vậy cụ thể điều kiện hành nghề tư vấn pháp luật là gì sẽ được Luật Hoàng Phi giải đáp ở phần tiếp theo của bài viết.

Điều kiện hành nghề tư vấn pháp luật là gì

Như đã trình bày thì chủ thể nghề tư vấn pháp luật gồm 3 chủ thể khác nhau do đó điều kiện hành nghề tư vấn pháp luật của mỗi chủ thể cũng sẽ có sự khác nhau.

– Đối với tư vấn viên pháp luật là người làm tại trung tâm tư vấn pháp luật và phải đầy đủ những điều kiện theo quy định tại điều 19 Nghị định số 77/2008/NĐ-CP. Cụ thể tư vấn viên pháp luật là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có đủ tiêu chuẩn sau đây:

Tư vấn viên pháp luật là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích;

Tư vấn viên pháp luật là người có Bằng cử nhân luật;

Tư vấn viên pháp luật có thời gian công tác pháp luật từ ba năm trở lên.

Ngoài ra công chức đang làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân không được cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật

– Đối với Luật sư điều kiện hành nghề sẽ căn cứ theo quy định tại điều 10 Luật luật sư năm 2006 (sửa đổi năm 2012) quy định về tiêu chuẩn luật sư như sau:

Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư”

– Đối với Cộng tác viên tư vấn pháp luật điều kiện hành nghề tư vấn pháp luật cần đảm bảo theo quy định tại Điều 18 Thông tư 01/2010/ TT – BTP quy định rõ các điều kiện để làm Cộng tác viên tư vấn pháp luật như sau:

Điều 18. Cộng tác viên tư vấn pháp luật

  1. Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xoá án tích và thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được làm cộng tác viên tư vấn pháp luật:
  2. a) Người có bằng cử nhân luật hoặc người có bằng đại học khác làm việc trong các ngành, nghề có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân.
  3. b) Người đã hoặc đang đảm nhiệm các chức danh như luật sư, công chứng viên, trọng tài viên và các chức danh tư pháp khác.
  4. c) Những người sau đây thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi:
    – Người có bằng trung cấp luật;
    – Người có thời gian làm công tác pháp luật từ ba năm trở lên gồm: Cán sự pháp lý làm việc trong ngành Tư pháp hoặc tổ chức pháp chế của các cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang; hội thẩm nhân dân; người công tác trong các ngành khác có hiểu biết pháp luật.
    – Thành viên tổ hòa giải; thành viên Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý; già làng; trưởng bản, trưởng thôn, xóm, ấp, sóc, bon; trưởng các dòng họ; đại diện tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp ở cơ sở là người có kiến thức pháp luật và có uy tín trong cộng đồng
    ”.

Quyền và nghĩa vụ của tư vấn pháp luật

Ngoài việc giải đáp điều kiện hành nghề tư vấn pháp luật là gì thì quyền và nghĩa vụ của tư vấn pháp luật cũng là nội dung quan trọng. Căn cứ theo quy định tại điều 23 của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ Quyền và nghĩa vụ của tư vấn pháp luật bao gồm:

Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện tư vấn pháp luật

  1. Thực hiện tư vấn pháp luật trong phạm vi hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh nơi mình làm việc.
  2. Được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.
  3. Được hưởng thù lao từ việc thực hiện tư vấn pháp luật.
  4. Chịu trách nhiệm về nội dung tư vấn do mình thực hiện.
  5. Tuân thủ các quy định của tổ chức chủ quản, quy định của Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật về luật sư, trợ giúp pháp lý.
  6. Bồi hoàn thiệt hại do lỗi của mình gây ra trong khi thực hiện tư vấn pháp luật”.

Trên đây là tư vấn của Luật Hoàng Phi về vấn đề Điều kiện hành nghề tư vấn pháp luật là gì? Chúng tôi hi vọng rằng kiến thức trên sẽ hữu ích với độc giả quan tâm tìm hiểu. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ của Luật Hoàng Phi hãy liên hệ qua số điện thoại: 19006557.

->>>> Tham khảo thêm: Luật sư tư vấn luật hình sự miễn phí

->>>> Tham khảo thêm: Tổng đài tư vấn luật dân sự miễn phí

->>>> Tham khảo thêm: Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình miễn phí

->>>> Tham khảo thêm: Luật sư tư vấn luật đất đai miễn phí

Đánh giá bài viết:
5/5 - (27 bình chọn)