Trang chủ Tìm hiểu pháp luật Doanh nghiệp Đăng ký thành lập doanh nghiệp ở đâu?

Đăng ký thành lập doanh nghiệp ở đâu?

Sau thành lập, doanh nghiệp lưu ý các thủ tục về dấu, công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp, mở tài khoản ngân hàng, chữ ký số, hóa đơn điện tử, khai và nộp thuế ban đầu, kê khai lao động, treo biển,… để đảm bảo đi vào hoạt động hợp pháp.

Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ có những chia sẻ hữu ích về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, đồng thời giải đáp cho Quý độc giả thắc mắc: Đăng ký thành lập doanh nghiệp ở đâu? Mời Quý vị theo dõi nội dung:

Hướng dẫn đăng ký thành lập doanh nghiệp

Trước khi đi vào giải đáp Đăng ký thành lập doanh nghiệp ở đâu? chúng tôi hướng dẫn quy trình đăng ký thành lập doanh nghiệp chuẩn cho Quý vị có quan tâm, mong muốn thực hiện. Cụ thể như sau:

Bước 1: Kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện đăng ký doanh nghiệp

– Về các điều kiện chung:

1/ Điều kiện về người thành lập doanh nghiệp

Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp dưới đây:

– Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

– Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

– Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

– Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

– Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

– Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

2/ Điều kiện về tên doanh nghiệp

– Tên tiếng Việt của doanh nghiệp = Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng. Trong đó:

+ Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.

+ Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Lưu ý về những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp:

+ Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 41 của Luật Doanh nghiệp.

+ Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

+ Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Thực tế, tên doanh nghiệp (phần tên riêng) thường có khả năng bị trùng khá cao, do đó, việc đặt tên cần kết hợp với việc tra cứu để đảm bảo tên doanh nghiệp hợp lệ khi thực hiện đăng ký.

– Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh.

– Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.

3/ Điều kiện về trụ sở doanh nghiệp

Trụ sở doanh nghiệp rõ ràng về địa chỉ, được sử dụng nhằm thực hiện hoạt động kinh doanh theo pháp luật đất đai, nhà ở.

– Về các điều kiện riêng trong trường hợp kinh doanh ngành nghề có điều kiện:

Với các ngành nghề kinh doanh có yêu cầu điều kiện để thực hiện hoạt động kinh doanh, Quý vị cần kiểm tra kỹ để đảm bảo đáp ứng. Vào thời điểm nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể chưa đáp ứng các điều kiện này, tuy nhiên, để doanh nghiệp đi vào hoạt động hợp pháp, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ.

Các điều kiện này thường là về vốn, tiền ký quỹ, chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực,…

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp

Tùy vào loại hình doanh nghiệp lựa chọn thành lập, Quý vị chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ, tài liệu theo bảng sau:

Loại hình doanh nghiệp Thành phần hồ sơ đăng ký thành lập Cơ sở pháp lý
Doanh nghiệp tư nhân 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Điều 21 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP
Công ty hợp danh 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên.

4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

b) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 22 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên  là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 23 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP
Công ty TNHH 1 thành viên 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 24 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP
Công ty cổ phần 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 23 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP

Người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp người nộp hồ sơ là người được ủy quyền thì kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có giấy tờ, tài liệu chứng minh ủy quyền theo quy định pháp luật.

Bước 3: Nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chờ nhận kết quả

Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

Lưu ý: Người sử dụng không phải thanh toán lại khi sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Bước 4: Hoàn thiện các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp để đưa doanh nghiệp vào hoạt động

Sau thành lập, doanh nghiệp lưu ý các thủ tục về dấu, công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp, mở tài khoản ngân hàng, chữ ký số, hóa đơn điện tử, khai và nộp thuế ban đầu, kê khai lao động, treo biển,… để đảm bảo đi vào hoạt động hợp pháp.

Đăng ký thành lập doanh nghiệp ở đâu?

Theo Điều 14 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 4 tháng 1 năm 2021 về Đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm:

– Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh).

Phòng Đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;

– Ở cấp huyện: Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (sau đây gọi chung là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện).

Vậy đăng ký thành lập doanh nghiệp ở đâu? Khoản 1 Điều 15 Nghị định này có quy định: “1. Phòng đăng ký kinh doanh trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; cấp hoặc từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp.”.

Như vậy, đăng ký thành lập doanh nghiệp ở cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh – Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Thực tế, thủ tục thành lập doanh nghiệp đòi hỏi nhiều chuyên môn, kinh nghiệm, do đó, thay vì tự mình thực hiện thủ tục này, các cá nhân, tổ chức có nhu cầu thành lập doanh nghiệp thường ủy quyền thực hiện thủ tục cho các đơn vị hỗ trợ pháp lý về doanh nghiệp uy tín. Luật Hoàng Phi chúng tôi là một trong số ấy. So với nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ trên thị trường, chúng tôi có nhiều lợi thế về đội ngũ chuyên môn, kinh nghiệm các gói dịch vụ hỗ trợ, chi phí và các ưu đãi kèm theo. Để biết thêm thông tin chi tiết về dịch vụ, Quý vị có thể liên hệ Hotline 0981.378.999 để được tư vấn.

->>>> Tham khảo thêm: Thủ tục thành lập công ty cổ phần

->>>> Tham khảo thêm: Thủ tục thành lập công ty tnhh

Đánh giá bài viết:
5/5 - (24 bình chọn)