Trang chủ Biểu mẫu Doanh nghiệp Ai có quyền thành lập doanh nghiệp?

Ai có quyền thành lập doanh nghiệp?

Trong những năm gần đây, thành lập doanh nghiệp là một trong những hình thức đầu tư được nhiều tổ chức, cá nhân lựa chọn. Tuy nhiên, không phải mọi đối tượng đều được đăng ký thành lập và quản lý doanh nghiệp. Vậy câu hỏi đặt ra là “ai có quyền thành lập doanh nghiệp?” Để có lời giải đáp, hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây.
Ai có quyền thành lập doanh nghiệp?
Điều 17 Luật doanh

Trong những năm gần đây, thành lập doanh nghiệp là một trong những hình thức đầu tư được nhiều tổ chức, cá nhân lựa chọn. Tuy nhiên, không phải mọi đối tượng đều được đăng ký thành lập và quản lý doanh nghiệp. Vậy câu hỏi đặt ra là “ai có quyền thành lập doanh nghiệp?” Để có lời giải đáp, hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây.

Ai có quyền thành lập doanh nghiệp?

Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định. Tuy nhiên, cá nhân thành lập doanh nghiệp cũng phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để chịu trách nhiệm đối với doanh nghiệp do mình thành lập hoặc góp vốn thành lập.

Nếu đối tượng thành lập doanh nghiệp là tổ chức thì tổ chức đó phải có tư cách pháp nhân, có tài sản độc lập và có khả năng chịu trách nhiệm độc lập bằng tài sản của mình.

Ngược lại, nếu tổ chức, cá nhân thuộc các đối tượng sau đây sẽ không được phép thành lập và quản lý doanh nghiệp:

(i) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.

Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình được hiểu là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh vào một trong các mục đích sau đây: (1) Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người quy định tại mục (ii) và mục (iii) dưới đây; (2) Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; (3)Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.

(ii) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

(iii) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

(iv) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

(v) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

(vi) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

 (vii) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Điều kiện thành lập doanh nghiệp

Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên, để đảm bảo doanh nghiệp hoạt động bình thường, chủ doanh nghiệp phải đáp ứng những điều kiện nhất định, bao gồm điều kiện về kinh tế và điều kiện pháp lý.  Cụ thể như sau:

Điều kiện về kinh tế

Điều kiện kinh tế là các điều kiện về vốn, văn phòng, nhà xưởng, kho bãi, máy móc, thiết bị….Tùy thuộc lĩnh vực kinh doanh và khả năng tài chính của nhà đầu tư, vốn đầu tư thành lập ở mỗi doanh nghiệp là khác nhau. Đây cũng là lý do vì sao pháp luật của đa số các nước trên thế giới đều không can thiệp vào quy mô vốn đầu tư thành lập của doanh nghiệp.

Thay vào đó, nhà nước sẽ để các nhà đầu tư tự quyết định. Chỉ trong một số ngành nghề nhất định, pháp luật mới quy định về mức vốn tối thiếu mà tổ chức, cá nhân cần phải có để thành lập doanh nghiệp. Mức vốn tối thiếu này được gọi là mức vốn pháp định.

Một số ngành, nghề cần đáp ứng quy định về mức vốn pháp định thường là các ngành liên quan đến chứng khoán, bảo hiểm, ngân hàng,….

Điều kiện về pháp lý

Điều kiện pháp lý là những điều kiện mà pháp luật quy định chủ đầu tư cần phải đáp ứng để được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Theo đó, tùy thuộc vào yêu cầu và mục đích quản lý nhà nước ở mỗi thời điểm khác nhau mà điều kiện pháp lý ở đây có thể là điều kiện về “tiền kiểm” hoặc “hậu kiểm”.

Trong đó, điều kiện “tiền kiểm” được hiểu là việc kiểm tra các điều kiện cần thiết trước khi cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Chủ thể tiến hành “tiền kiểm” là cơ quan đăng ký kinh doanh. Cơ quan này sẽ tiến hành thu nhập, thẩm định các giấy tờ liên quan và kiểm tra các điều kiện thuộc diện “tiền kiểm” để quyết định cấp hoặc từ chối cấp giây chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Các điều kiện thuộc diện “tiền kiểm”

Các điều kiện thuộc diện tiền kiềm có thể kể đến như: (i) Điều kiện về ngành nghề kinh doanh; (ii) Điều kiện về tên doanh nghiệp; (iii) Điều kiện về hồ sơ và lệ phí.

Ngành nghề kinh doanh là yếu tố được cơ quan đăng ký kinh doanh rà soát khi thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp. Muốn được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư phải đăng ký những ngành nghề không thuộc danh mục bị cấm đầu tư kinh doanh.

Theo quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2020, các ngành nghề bị cấm đầu tư kinh doanh bao gồm:

– Kinh doanh các chất ma túy;

– Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật Đầu tư 2020;

– Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật Đầu tư 2020;

– Kinh doanh mại dâm;

– Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;

– Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

– Kinh doanh pháo nổ;

– Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

Ngoài điều kiện về ngành nghề kinh doanh, tên doanh nghiệp cũng là một yếu tố quan trọng để quyết định liệu doanh nghiệp có được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không. Luật doanh nghiệp 2020 quy định về những điều cấm trong việc đặt tên doanh nghiệp như sau:

– Không được đặt tên trùng hoặc nhầm lần với tên của doanh nghiệp đã đăng ký;

– Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó;

– Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc khi đặt tên doanh nghiệp.

Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp là công đoạn quan trọng để được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Theo đó, tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư. Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà nhà đầu tư mong muốn thành lập mà hành phần hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ khác nhau.

Khi nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cũng đồng thời nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đây cũng là bước quan trọng để hoàn tất việc nộp hồ sơ và nhận giấy biên nhận từ Cơ quan đăng ký kinh doanh về việc đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Các điều kiện thuộc diện “hậu kiểm”

Các điều kiện thuộc diện “hậu kiểm” có thể kể đến như: (i) Điều kiện về quyền thành lập doanh nghiệp của chủ thể đầu tư vốn; (ii) Điều kiện về mức vốn pháp định.

Như đã đề cập ở trên, tổ chức, cá nhân có quyền thành lập công ty và quản lý doanh nghiệp theo quy định, trừ các trường hợp không được phép như đã phân tích ở trên.

Điều kiện về vốn pháp định được hiểu là mức vốn tối thiểu mà tổ chức, cá nhân phải có khi đăng ký ngành nghề kinh doanh có quy định về mức vốn pháp định. Thông thường, mức vốn tối thiểu để được đăng ký kinh doanh trong những ngành nghề nhất định thường được quy định trong pháp luật chuyên ngành như pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, pháp luật chứng khoán, pháp luật về các tổ chức tín dụng…

Đối với những ngành, nghề cần có đủ vốn pháp định, nhà đầu tư phải bảo đảm mức vốn này từ khi thành lập và phải duy trì trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Trên đây là nội dung bài viết “Ai có quyền thành lập doanh nghiệp?” mà chúng tôi gửi đến bạn đọc. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn miễn phí.

->>> Tham khảo thêm: Thay đổi đăng ký kinh doanh

->>> Tham khảo thêm: Thành lập công ty tnhh

->>> Tham khảo thêm: Thành lập công ty cổ phần

Đánh giá bài viết:
5/5 - (22 bình chọn)